Thứ Tư, 10 tháng 8, 2016

11 Bí quyết nói xin lỗi bằng tiếng Nhật vô cùng hữu ích


Báo Nhật – Tiếng Nhật rất phong phú và nhiều chủng loại trong cách dùng ngôn trong khoảng.

Khi mắc lỗi và cần nói “Xin lỗi” thì người Nhật có nhiều cách thức để biểu hiện sự xin lỗi đó.
Những phương pháp xin lỗi ở  Nhật không giống nhau tùy thuộc tham gia chừng nguy hiểm của hành vi vi phạm của bạn và mối địa chỉ với chừng mực đó.
 
 

Các cách nói XIN LỖI ở Nhật
 
 
1. すみません Sumimasen
 
すみません là một trong những từ thông dụng nhất trong cách thức nói của người Nhật. Nó thường được dùng như một lời xin lỗi nhẹ nhàng. Nếu bạn va vào một khách hàng nào đó trên tàu điện ngầm, hãy sử dụng すみません
 
2. 失礼(しつれい)Shitsurei
 
失礼có thể được hiểu là “Tôi xin lỗi vì sẽ thất lễ” . Nó là một lời xin lỗi nhẹ nhàng và không long trọng. Nếu bạn cần phải với đến thứ gì đó trên bàn ăn tối, hãy nói失礼
 
3. Shikkei
 
Shikkei có nghĩa tương tự như shitsurei. Nó cơ bản được sử dụng cho những người đã đi khiến cho. Những người trẻ không dùng từ đó. Lần trước tiên khi bạn dùng nó bạn sẽ nhân thức được bạn đã nhập cuộc vào câu lạc bộ những người đã đi khiến.
 
4. 失礼しました  Shitsureishimashita
 
失礼しました。 là một kiểu thì quá khứ long trọng của失礼. Ở Nhật, thì quá khứ thường được nghe trọng thể hơn.
Nó có thể được hiểu là “Tôi đã thất lễ” . Sử dụng trong khoảng này khi bạn khiến đổ nước trên bàn trong một tình huống công cộng.
 
5. ごめんGomen
 
ごめん là một lời xin lỗi không long trọng mà bạn chỉ có thể sử dụng với bạn thân và mái nhà. chậm tiến độ là từ viết tắt của ごめんなさい(dạng ngắn). Nói ごめん nếu như bạn trễ 5 phút khi đi gặp mặt một người bạn.
 
6. ごめんね  Gomen ne
ごめんね có thể được dịch thoáng là “Tôi xin lỗi được chứ?”. Nó nghe thật nhẹ nhàng. Nói ごめんね khi bạn trễ 5 phút khi chạm chán cô bạn gái của bạn cho bữa tiệc trà chiều.
 
7. ごめんなさい Gomenasai
 
ごめんなさい là trong khoảng trang trọng thân thuộc. Vấn đề đó có nghĩa nó nghe rất trang trọng nhưng bạn chỉ có thể sử dụng nó với người mà bạn có một mối quan hệ thân mật. Mặt khác, đừng dùng ごめんなさい với cấp trên của bạn. Sử dụng trong khoảng này khi bạn trai hoặc bạn gái của bạn nổi xung với bạn.

11 Cách nói xin lỗi bằng tiếng Nhật
 
8. すみませんでしたSumimasen deshita
 
すみませんでした là thì dĩ vãng củaすみません. Sử dụng trong khoảng này để xin lỗi cấp trên của bạn khi bạn bị bắt gặp đang ngủ trong trường học khi đang giờ làm việc.
 
9. 申し訳ございませんでした Moushiwake gozaimasen deshita
 
申し訳ございませんでしたMoushiwake gozaimasen deshita là một lời xin lỗi trọng thể lịch sự mà bạn nên chỉ dùng nếu bạn đã làm cho điều gì đó rất tệ. Nó có thể được dùng bởi chủ toạ của một tổ chức kinh doanh đã tung ra thị trường một item bị lỗi.

 
10. 申し訳ありませんでした Moushiwake arimasen deshita
 
Từ này thậm chí còn rất lịch sự. Sử dụng trong khoảng này để xin lỗi sau khi tổ chức kinh doanh của bạn đã tung ra thị trường một vật phẩm rất gian nguy.
 
11. 誠に申し訳ございませんでしたMakoto ni moushiwake gozaimasen deshita
Cụm trong khoảng này rất nhiều thường được dùng bởi những samurai và ninja bị mất danh dự. Dùng nó khi bạn đã phải lòng con gái của một tướng quân.

11 Bí quyết nói xin lỗi bằng tiếng Nhật vô cùng có ích
5 (1) vote
Nguồn: studyinjapan
Tin update
Tin đọc rộng rãi

Xem tại: japan shop online

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét